Xử lý nước thải dệt nhuộm

Đặc trưng của nước thải ngành dệt nhuộm

  • Nước thải dệt nhuộm chủ yếu được phát sinh trong quá trình hồ sợ, giặt hồ, nấu tẩy, nhuộm...
  • Có độ pH cao gây độc với các loại thủy sinh, gây ăn mòn;
  • Độ màu cao do trong quá trình sử dụng thuốc nhuộm chỉ phần nhỏ lượng màu bám vào vải còn phần lớn thải ra cùng nước gây màu cho nước thải khi thải vào môi trường;
  • Ngoài hai yếu tố trên các chất độc khác như sunfit, kim lọai nặng, các hợp chất hữu cơ halogen có thể tích tụ vào cơ thể các sinh vật rồi đi vào chuỗi thức ăn gây lên các bệnh mãn tính cho người và động vật.
 Nước thải ngành dệt nhuộm
Mô hình nước thải công nghiệp ngành dệt nhuộm
Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

  • Đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt quy chuẩn theo QCVN 13:2008/BTNMT;
  • Vỏ bể xử lý làm bằng Inox SUS304, 201, SS400 hoàn toàn kín khít, không thấm, không rò rỉ, bền theo thời gian;
  • Lắp đặt đơn giản, có thể thi công từng mảng rời và vận chuyển đến chân công trình tiến hành lắp ghép, cho phép rút ngắn tiến độ thi công công trình;
  • Hệ thống được thiết kế dạng modul, dễ dàng di chuyển, cải tạo nâng công suất xử lý;
  • Diện tích đất sử dụng tối thiểu;
  • Vận hành đơn giản, dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng.

Xử lý nước thải xi mạ

XỬ LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ


I. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI XI MẠ
Nước thải từ xưởng xi mạ có chứa hàm lượng cao các muối vô cơ và kim loại nặng, pH biến đổi rộng từ Axít (pH = 2-3) đến Kiềm (pH = 10-11). Tuỳ theo kim loại của lớp mạ mà nguồn ô nhiễm có thể là Cu, Zn, Cr, Ni,… và cũng tuỳ thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tố như xianua, sunfat, amoni, crômat,…
II. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG & CON NGƯỜI
Nước thải của ngành xi mạ phát sinh không nhiều, nồng độ các chất hữu cơ thấp nhưng hàm lượng các kim loại nặng lại rất cao. Chúng là độc chất tiêu diệt các sinh vật phù du, gây bệnh cho cá, biến đổi các tính chất lý hoá của nước, tạo ra sự tích tụ sinh học theo chiều dài chuỗi thức ăn và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp sẽ tồn đọng trong cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trọng như viêm loét da, viêm đường hô hấp, eczima, ung thư,…
III. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

IV. ƯU ĐIỂM  
- Đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt quy chuẩn theo QCVN40:2011;
- Vỏ bể xử lý làm bằng Inox SUS 304, 201, SS 400 hoàn toàn kín khít, không thấm, không rò rỉ, bền theo thời gian;
- Lắp đặt đơn giản, có thể thi công từng mảng rời và vận chuyển đến chân công trình tiến hành lắp ghép, cho phép rút ngắn tiến độ thi công công trình;
- Hệ thống được thiết kế dạng modul, dễ dàng di chuyển, cải tạo nâng công suất xử lý;
- Diện tích đất sử dụng tối thiểu;
- Vận hành đơn giản, dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng.
Thông tin chi tiết liên hệ:
Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt Đới
ĐC: Tầng 4 Tòa nhà Hoàng Vương, số 31 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04. 66 846 890         Fax: 04. 35 26 283        Hotline : 0985 02 5566
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com
website:www.moitruongnhietdoi.com.vn
Yahoo: vanhienmt


Bể lắng lamenlla

BỂ LẮNG  LAMEN

1.      Cấu tạo
Bể lắng lamen cũng như bể lắng thường và gồm 3 vùng:
- Vùng phân phối nước
- Vùng lắng
- Vùng tập trung và chứa cặn.
2.      Đặc điểm bể lắng lamen
Vùng lắng được chia thành nhiều lớp mỏng với khoảng không gian nhỏ hẹp, nhờ các tấm được đặt nghiêng. Sử dụng các tấm có dạng nửa lục giác và khi ghép lại thành tấm sẽ tạo thành khối ống có mặt cắt ngang như những ống lục giác ghép lại. Như vậy sẽ vừa đảm bảo được tính linh động trong thi công cũng như độ bền xây dựng khi hợp khối các tấm.
3.      Tác dụng và cơ chế quá trình lắng
Nước có chứa bông bùn cặn sẽ chuyển động giữa các bản vách nghiêng theo hướng từ dưới lên và cặn lắng xuống đến bề mặt bản vách nghiêng sẽ trượt xuống theo chiều ngược lại và tập trung về hố thu cặn, từ đó theo chu kỳ được xả đi.
Khi giảm chiều cao lắng thì giảm độ chảy rối của dòng chảy tự do, giảm được dao động của thành phần tốc độ thẳng đứng của dòng nước. Kết quả là tăng hệ số sử dụng dung tích và giảm được thời gian lắng.
4.      Ưu điểm
- Hiệu suất lắng cao và ổn định.
- Rút ngắn thời gian lắng, giảm được diện tích xây dựng
- Vỏ bể lắng làm bằng Inox SUS304, 201, SS400 hoàn toàn kín khít, không thấm, không rò rỉ.
- Bể được sản xuất theo quy mô công nghiệp, đảm bảo đúng quy cách.
- Lắp đặt đơn giản, có thể thi công từng mảng rời và vận chuyển đến chân công trình tiến hành lắp ghép, cho phép rút ngắn tiến độ thi công công trình.
- Dễ dàng chuyển đổi vị trí đặt bể lắng.
- Vận hành đơn giản, dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng.
5.      Lĩnh vực áp dụng
Bể lắng lamen có thể sử dụng trong các công trình xử lý nước thải, xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
Mọi thông tin chi tiết liên hệ:
Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt Đới
ĐC: Tầng 4 Tòa nhà Hoàng Vương, số 31 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 0985 02 5566 (Mr Hiền)
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com
website:www.moitruongnhietdoi.com.vn
Yahoo: vanhienmt

Bể hợp khối xử lý nước thải y tế

Mở đầu
- Căn cứ Quyết định định số 1327/2002/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực tiêu chuẩn ngành;
- Căn cứ Quyết định số số 2038/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 11 năm 2011, quyết định phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BYT, ngày 01 tháng 7 năm 2013 quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.
Theo đó, các phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa tư nhân phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường – QCVN 28:2010/BTNMT.
Tuy nhiên, mặt bằng kinh doanh của các phòng khám đa số là thuê nhà, thuê mặt bằng nên diện tích tương đối eo hẹp, không thể thay đổi kết cấu nhà để xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
Để giải quyết các vấn đề trên trong trường hợp các phòng khám cần trang bị hệ thống xử lý nước thải phát sinh do hoạt động điều trị phải đạt tiêu chuẩn xả thải nhưng yêu cầu gọn, nhẹ, tiết kiệm chi phí… Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt đới giới thiệu đến quý khách hàng hệ thống xử lý nước thải theo modul với công suất xử lý 5 10 m3/ngày.đêm, áp dụng công nghệ vi sinh bám dính trên giá thể.
          Lợi ích của hệ thống xử lý:

             - Vật liệu vỏ bên ngoài bằng Innox 304, dày 1,5mm, bền đẹp, thẩm mỹ, không choáng diện tích.
             - Kích thước của bể xử lý nhỏ gọn (Dài x rộng x cao = 3 x 2 x 2m), dễ dàng lắp đặt.
            - Thiết kế theo modul, dễ dàng di chuyển mỗi khi phòng khám thay đổi địa điểm.
            - Hoàn toàn kín khít, không thấm, không rò rỉ, không gây mùi, không bị ăn mòn, có độ bền theo thời gian.
- Giá thành hợp lý (rẻ hơn so với các bể xử lý nước thải nhập ngoại với tính năng và chất lượng tương đương).
- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo QCVN 28:2010/BTNMT
- Vận hành đơn giản, tự động, bảo trì bảo dưỡng dễ dàng.

Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt đới
Địa chỉ: 168/21/22 – Nguyễn Xiển – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 04. 73 077 099/ 66 846 887    Fax: 04. 355 26 383     Hotline : 0985 02 5566
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com

Website: www.moitruongnhietdoi.vn

Bể hợp khối xử lý nước thải phòng khám đa khoa

Mở đầu
- Căn cứ Quyết định định số 1327/2002/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực tiêu chuẩn ngành;
- Căn cứ Quyết định số số 2038/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 11 năm 2011, quyết định phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BYT, ngày 01 tháng 7 năm 2013 quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.
Theo đó, các phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa tư nhân phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường – QCVN 28:2010/BTNMT.
Tuy nhiên, mặt bằng kinh doanh của các phòng khám đa số là thuê nhà, thuê mặt bằng nên diện tích tương đối eo hẹp, không thể thay đổi kết cấu nhà để xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
Để giải quyết các vấn đề trên trong trường hợp các phòng khám cần trang bị hệ thống xử lý nước thải phát sinh do hoạt động điều trị phải đạt tiêu chuẩn xả thải nhưng yêu cầu gọn, nhẹ, tiết kiệm chi phí… Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt đới giới thiệu đến quý khách hàng hệ thống xử lý nước thải theo modul với công suất xử lý < m3/ngày.đêm, áp dụng công nghệ Màng lọc MBR kết hợp việc xử lý bằng Vi sinh.

Ưu điểm của hệ thống xử lý:
           - Vật liệu vỏ bên ngoài bằng Innox 304, dày 1,5mm, bền đẹp, thẩm mỹ, không choáng diện tích.
          - Kích thước của bể xử lý nhỏ gọn (Dài x rộng x cao = 75 x 35 x 85 cm), dễ dàng lắp đặt và phù hợp với tất cả các phòng khám có diện tích nhỏ.
          - Thiết kế theo modul, dễ dàng di chuyển mỗi khi phòng khám thay đổi địa điểm.
         
           - Hoàn toàn kín khít, không thấm, không rò rỉ, không gây mùi, không bị ăn mòn, có độ bền theo thời gian.
- Giá thành hợp lý (rẻ hơn so với các bể xử lý nước thải nhập ngoại với tính năng và chất lượng tương đương).
- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo QCVN 28:2010/BTNMT
- Vận hành đơn giản, tự động, bảo trì bảo dưỡng dễ dàng.
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt đới
Địa chỉ: 168/21/22 – Nguyễn Xiển – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 04. 73 077 099/ 66 846 887      Fax: 04. 355 26 383     Hotline : 0985 02 5566
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com
Website: moitruongnhietdoi.vn

Bể hợp khối xử lý nước thải chung cư cao tầng, trung tâm thương mại

BỂ HỢP KHỐI XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
CHUNG CƯ CAO TẦNG, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
Mở đầu:
Hầu hết các tòa nhà, chung cư, cao ốc, trung tâm thương mại đều nằm ở các vị trí trung tâm, đắc địa nên giá thành mỗi mét đất đắt như vàng; yêu cầu chất lượng sống của người dân khu vực này tương đối cao, nên tính mỹ quan, đảm bảo các tiêu chí bảo vệ môi trường cũng là thước đo khi chọn công nghệ xử lý.
Việc xem nhẹ công tác bảo vệ môi trường khiến rất nhiều chủ đầu tư phải đau đầu khi gặp phải những rắc rối không đáng có như: mùi hôi thối, phải thường xuyên hút hầm phân, bị cơ quản quản lý môi trường kiểm tra, xử phạt,…
Hiện nay, các hệ thống xử lý nước thải đều sử dụng công nghệ Aerotank truyền thống. Nhược điểm của công nghệ này là đòi hỏi diện tích tương đối lớn và thường có một số chỉ tiêu không đạt theo quy chuẩn mới ban hành như N, P, BOD, COD.
Để khắc phục được nhược điểm của công nghệ truyền thống, Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt đới đưa ra công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt dạng Module hợp khối. Với hệ thống này, tiết kiệm được diện tích sử dụng, nước thải sau xử lý hoàn toàn đạt được quy chuẩn do nhà nước ban hành.
Thông số kỹ thuật:
- Module xử lý nước thải ứng dụng công nghệ MBBR là công nghệ mới nhất hiện nay, sử dụng các giá thể vi sinh lơ lửng trong nước để vi sinh vật bám dính, sinh trưởng và phát triển tốt.
- Thời gian lưu trong bể Anoxic: 1.0 – 1.2 h;
- Thời gian lưu trong bể hiếu khí: 3.5 – 4.5 h;
- Diện tích bề mặt lớp màng Biofilm: 200 – 250 m2/m3;
- Tải trọng BOD: 1.0 – 1.4 kg/m3;
- Ứng dụng công nghệ lắng Lamenlla, rút ngắn thời gian lắng và tăng hiệu quả lắng so với lắng thông thường.
- Vỏ bể được làm bằng Inox SUS 304, 201, SS400; 

Ưu điểm:
- Tiết kiệm được diện tích xây dựng.
- Thiết kế dạng modul nên thời gian thi công nhanh chóng, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
- Không thấm, không rò rỉ, không bị ăn mòn bởi các quá trình sinh hóa trong nước thải.
- Tính thẩm mỹ cao và tránh được mùi hôi thối phát sinh.
- Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng.
- Nước sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vẫn miễn phí
Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt Đới
ĐC: Tầng 4 Tòa nhà Hoàng Vương, số 31 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 0985 02 5566 (Mr Hiền)           

Email: moitruongnhietdoi@gmail.com

Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải

Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý
 Với các hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động, việc cải tạo, nâng cấp trên cơ sở tận dụng các hạng mục hiện có, nhằm thực hiện cho các mục đích:
- Nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống
- Tăng công suất trạm xử lý.
- Giảm chi phí vận hành, bảo dưỡng.
- Đơn giản hóa quá trình vận hành.
I. Hiện trạng các hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ truyền thống.
1.1. Công nghệ bùn hoạt tính ( aeroten)
 

Trong đó: 
- Q1: Lưu lượng nước thải đưa vào trạm xử lý (m3/ngđ)
- V1: Thể tích bể Aeroten (m3).
- H1: Hiệu suất xử lý của bể Aeroten (%).
Ưu điểm:
- Là công nghệ xử lý nước thải phổ biến nhất trên thế giới, được nghiên cứu và ứng dụng từ những năm 1990.
- Chi phí đầu tư thấp.
- Thích hợp để xử lý các loại nước thải có hàm lượng BOD ≤ 1000 mg/l.
- Nước sau xử lý có thể đảm bảo các quy chuẩn xả thải hiện hành ở mức B QCVN.
- Thích hợp cho những dự án công suất lớn, trên 10.000 m3/ngđ.
Nhược điểm:
- Hiệu quả xử lý thấp, thường không thích hợp cho các dự án có yêu cầu cao về chất lượng nước sau xử lý.
- Không có khả năng xử lý Nito, phopho.
- Thể tích công trình lớn do hàm lượng bùn hoạt tính trong bể thấp, trung bình từ 1500 – 2500 mg/l.
- Vận hành phức tạp do phải kiểm soát chặt chẽ các thông số: Lượng bùn tuần hoàn, tỷ lệ F/M, tỷ lệ BOD:N:P, hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải đầu vào, tỷ lệ BOD/COD trong nước thải đầu vào.
- Chi phí vận hành cao, yêu cầu nhân công vận hành phải có trình độ chuyên môn về lĩnh vực xử lý nước thải.
II. Cải tạo, nâng cấp có thể được thực hiện theo 2 quy trình sau.
1. Chuyển đổi thành quy trình Đệm di động (MBBR).
Trong đó:
- Q2: Lưu lượng nước thải đưa vào trạm xử lý (m3/ngđ), Q2 = Q1(1 + 45%)
- V1: Thể tích bể MBBR (m3).
- H2: Hiệu suất xử lý của bể Aeroten (%), H2 = H1(1 + 30%)
Ưu điểm:
- Nâng công suất trạm xử lý nên tối thiểu 30%.
- Nâng cao hiệu quả xử lý, đảm bảo nước sau xử lý luôn đảm bảo quy chuẩn xả thải hiện hành (QCVN). Có thể cải tạo để tái sử dụng cho mục đích tưới cây, rửa đường, nước xả bồn cầu…
- Giúp trạm xử lý hoạt động ổn định khi có sự biến động về thành phần các chất trong nước thải dẫn vào trạm xử lý.
- Giảm chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống do giảm điện năng tiêu thụ.
- Đơn giản hơn trong quá trình vận hành, do: Không phải tuần hoàn bùn; Không phải kiểm soát tỷ lệ F/M, tỷ lệ BOD:N:P cũng như hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải đầu vào.
Nhược điểm:
- Thích hợp cho các trạm xử lý có công suất dưới 10.000m3/ngđ.
- Cần phải bổ xung thêm một số hạng mục: Giá thể MBBR, lưới thu nước, hệ thống phân phối khí. Điều này sẽ khiến tăng chi phí đầu tư cho trạm xử lý nước thải.
2. Chuyên đổi thành quy trình ABR.
Ưu điểm:
- Tương tự quy trình Đệm di động (MBBR).
- Nâng cao hiệu quả xử lý Nitơ, Phopho.
- Giảm chi phí điện năng tiệu thụ tối thiểu 40% so với công nghệ truyền thống.
Nhược điểm:
- Tương tự quy trình Đệm di động (MBBR)

Xử lý nước thải nhà hàng khách sạn


1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG
         Trong nước thải khách sạn - nhà hàng, chất hữu cơ chiếm khoảng 50 - 60% bao gồm chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy … và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người .. Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hoá học gồm chủ yếu là protein (chiếm 40 – 60%), hydratcacbon (25 – 50%), các chất béo, dầu mỡ (10%). Urê cũng là chất hữu cơ quan trọng trong nước thải. Các chất vô cơ trong nước thải  chiếm 40 - 42% gồm chủ yếu: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ… Nước thải chứa các hợp chất hoá học dạng vô cơ như sắt, magie, canxi, silic, nhiều chất hữu cơ sinh hoạt như phân, nước tiểu và các chất thải khác như: cát, sét, dầu mỡ. Nước thải vừa xả ra thường có tính kiềm, nhưng dần dần trở nên có tính axit vì thối rữa.



2.  THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
            Nước thải từ các khu vực phát sinh theo mạng lưới thoát nước chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa. Trước bể điều hòa đặt lưới lọc rác tinh (kích thước lưới 1 mm) để loại bỏ rác có kích thước nhỏ hơn làm giảm SS 15%, sau đó nước thải tự chảy xuống bể điều hòa.
           Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm cụm bể anoxic và bể aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3-  thành N2. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-. Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong từ bể lắng chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.


        Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

3.      ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
a.      Ưu điểm:
·        Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
·        Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
·        Diện tích đất sử dụng tối thiểu;
·        Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
b.      Nhược điểm:
·        Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;
·        Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
·        Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Phương pháp lọc sinh học nhỏ giọt

BỂ LỌC SINH HỌC NHỎ GIỌT
Bể lọc sinh học nhỏ giọt đã được dùng để xử lý nước thải hơn 100 năm. Bể lọc nhỏ giọt đầu tiên xuất hiện ở Anh năm 1893, hiện nay được sử dụng ở hầu khắp các nước với các trạm xử lý công suất nhỏ. Ở nước ta bể lọc sinh học nhỏ giọt đã được xây dựng tại nhà máy cơ khí Hà Nội, xí nghiệp chế biến thuốc thú y Hà Tây, bệnh viện đa khoa Gia Lâm v.v...
Nước thải được phân phối đều trên bề mặt nguyên liệu lọc (hoạt động như giá bám cho vi khuẩn) theo kiểu nhỏ giọt hoặc phun tia. Lượng không khí cần thiết cho quá trình được cấp vào nhờ quá trình thông gió tự nhiên qua bề mặt hở phía trên và hệ thống thu nước phía dưới của bể lọc. Ngày nay người ta thường sử dụng chu trình lọc 2 pha bao gồm 2 bể lọc nối tiếp nhau.

BE LOC SINH HOC NHO GIOT
        Bể lọc sinh học nhỏ giọt chia ra bể lọc vận tốc chậm, bể lọc vận tốc trung bình và nhanh, bể lọc cao tốc, bể lọc thô (xử lý nước thải sơ bộ trước giai đoạn xử lý thứ cấp), bể lọc hai pha.
*   Bể lọc vận tốc chậm: có hình trụ hoặc chữ nhật, nước thải được nạp theo chu kỳ, chỉ có khoảng 0,6 ¸ 1,2 m nguyên liệu lọc ở phía trên có bùn vi sinh vật còn lớp nguyên liệu lọc ở phía dưới có các vi khuẩn nitrat hóa. Hiệu suất khử BOD cao và cho ra nước thải chứa lượng nitrat cao. Tuy nhiên cần phải lưu ý đến vấn đề mùi hôi và sự phát triển của ruồi Psychoda. Nguyên liệu lọc thường dùng là đá sỏi, xỉ.
*   Bể lọc vận tốc trung bình và nhanh: thường có hình trụ tròn, lưu lượng nạp chất hữu cơ cao hơn, nước thải được bơm hoàn lưu trở lại bể lọc và nạp liên tục, việc hoàn lưu nước thải giảm được vấn đề mùi hôi và sự phát triển của ruồi Psychoda. Nguyên liệu lọc thường sử dụng là đá sỏi, plastic.
*   Bể lọc cao tốc: có lưu lượng nạp nước thải và chất hữu cơ rất cao, khác với bể lọc vận tốc nhanh ở điểm có chiều sâu cột lọc sâu hơn do nguyên liệu lọc làm bằng plastic, do đó nhẹ hơn so với đá sỏi.
*   Bể lọc thô: lưu lương nạp chất hữu cơ lớn hơn 1,6 kg/m3.d, lưu lượng nước thải là 187m3/m2.d bể lọc thô dùng để xử lý sơ bộ nước thải trước giai đoạn xử lý thứ cấp.
*   Bể lọc hai pha: thường sử dụng để xử lý nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm cao và cần nitrat hóa đạm trong nước thải. Giữa 2 bể lọc thường có bể lắng để loại bỏ bớt chất rắn sinh ra trong bể lọc thứ nhất. Bể lọc thứ nhất dùng để khử BOD của các hợp chất chứa carbon, bể thứ hai chủ yếu cho quá trình nitrat hóa.

CÔNG NGHỆ UASB TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA
          Trong số những ngành công nghiệp thực phẩm có lượng nước thải lớn do hoạt động sản xuất phải kể đến ngành rượu bia. Sự tăng trưởng của ngành Bia kéo theo vấn đề chất thải sản xuất, nhất là nước thải có độ ô nhiễm cao đe dọa nghiêm trọng tới môi trường. Nước thải do sản xuất rượu bia thải ra thường có đặc tính chung là ô nhiễm hữu cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen và khi thải vào các thuỷ vực đón nhận thường gây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân huỷ của các chất hữu cơ diễn ra rất nhanh. Thêm vào đó là các hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất như CaCO3, CaSO4, H3PO4, xút, sođa...
          Những chất này cùng với các chất hữu cơ trong nước thải có khả năng đe doạ nghiêm trọng tới thuỷ vực đón nhận nếu không được xử lý. Kết quả khảo sát chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất bia trong nước ở Hà Nội, Hải Dương, Hà Tây, Hoà Bình cho thấy, nước thải từ các cơ sở sản xuất bia nếu không được xử lý có nhu cầu oxy hoá học (COD), nhu cầu oxy sinh hoá học (BOD), chất rắn lơ lửng (SS) đều rất cao, gấp vài chục lần so với tiêu chuẩn QCVN 40:2011 cột B.
Hiện nay nhiều mô hình xử lý nước thải sản xuất bia đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng ở nhiều nơi trên thế giới cũng như trong nước, cụ thể là hệ thống xử lý bằng bể bùn hoạt tính; hệ thống xử lý kỵ khí kiểu UASB, kiểu tầng sôi; các kiểu dạng khác nhau của lọc sinh học kỵ khí và hiếu khí; hệ thống xử lý kết hợp kỵ khí/hiếu khí; hệ thống kết hợp xử lý bằng bùn hoạt tính với thực vật thuỷ sinh…
       Với mục đích đề xuất mô hình xử lý nước thải sản xuất theo tiêu chí mô hình đơn giản, dễ vận hành, chi phí ít năng lượng, chúng tôi đề xuất phương án trong đó giai đoạn xử lý kỵ khí thực bằng thiết bị kiểu UASB.
           a. Nguyên tắc hoạt động
        • UASB là viết tắc của cụm từ Upflow anearobic sludge blanket, tạm dịch là bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí. UASB được thiết kế cho nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ cao và thành phần chất rắn thấp. Nồng độ COD đầu vào được giới hạn ở mức min là 100mg/l, nếu SS>3000mg/l không thích hợp để xử lý bằng UASB.
        • UASB là quá trình xử lý sinh học kỵ khí, trong đó nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h). Cấu tạo của bể UASB thông thường bao gồm: hệ thống phân phối nước đáy bể, tầng xử lý và hệ thống tách pha.
         • Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của bể được quyết định bởi tầng vi sinh này. Hệ thống tách pha phía trên bê làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo.
         • Hiệu suất của bể UASB bị phụ thuộc vào các yếu tố như: nhiệt độ, pH, các chất độc hại trong nước thải…,
b. Ưu điểm nổi bật
         • Xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, COD= 15000mg/l.
         • Hiệu suất xử lý COD có thể đến 80%.
         • Có thể thu hồi nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống.
c. Phạm vi áp dụng
        Ứng dụng cho hầu hết tất cả các loại nước thải có nồng độ COD từ mức trung bình đến cao: thủy sản fillet, chả cá Surimi, thực phẩm đóng hộp, dệt nhuộm, sản xuất bánh tráng, sản xuất tinh bột…

Phương pháp tuyển nổi

Tuyển nổi siêu nông DAF Do đặc thù của một số loại nước thải có chứa dầu, mỡ và các cặn lơ lửng cặn huyền phù, nên các biện pháp khác không thể xử lý được. Trong trường hợp này tuyển nổi áp lực là phương pháp xử lý hiệu quả nhất.
Tuyển nổi là quá trình tách các chất rắn lơ lửng ra khỏi dòng nước thải. Quá trình tách được thực hiện bằng việc tạo các hạt vi bọt cho vào trong nước thải. Các vi bọt này sẽ đính bám vào các hạt chất rắn làm giảm trọng lượng riêng và đẩy các chất rắn này lên mặt trên bề mặt, chúng được lấy ra bằng gàu lấy bọt.
Tính năng nổi bật: - Hiệu quả xử lý SS trong nước thải trên 80%.
 - Dễ lắp đặt, dễ vận hành, bảo dưỡng.
 - Tiêu thụ điện năng thấp.
 - Ít tốn diện tích.
 - An toàn trong sử dụng.
 - Bền với thời gian.
 - Linh hoạt đáp ứng yêu cầu cụ thể của khách hàng.

Ứng dụng: 
 - Chế biến thực phẩm (cá tra, surumi, đồ hộp, nước dừa, mì gói….)
 - Công ty giết mổ gia súc, gia cầm…



Công nghệ Aerotank truyền thống

a. Nguyên tắc hoạt động

Công nghệ aerotank truyền thống là công nghệ được sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất bởi tính hiệu quả của nó. 

Aerotank truyền thống là qui trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thải giảm xuống. Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…
Qui trình phân hủy được mô tả như sau:
Vi sinh vật + chất hữu cơ + O2  ->  CO2 + H2O +Vi sinh vật mới
Trong qui trình này, bể thiếu khí (Anoxic) được bổ sung nhằm xử lý triệt để hàm lượng nitơ trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải.
   b. Ưu điểm nổi bật
 
Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90% 
 Loại bỏ được Nito trong nước thải        
• Vận hành đơn giản, an toàn 
 Thích hợp với nhiều loại nước thải 
 Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể.   c. Phạm vi áp dụng        
• Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: trường học, khu dân cư, bệnh viện, thủy sản…

Công nghệ xử lý nước thải Unitank

 a. Nguyên tắc hoạt động


Unitank là một qui trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí nhân tạo gồm 3 bể hoạt động với 2 chu kỳ chính và 2 chu kỳ trung gian. Về cơ chế phân hủy chất hữu cơ thì hoàn toàn như công nghệ Aerotank truyền thống.
Ở các giai đoạn chính, nước thải sẽ được phân phối lần lượt vào bể 1 hoặc bể 3, bể 2 sẽ luôn luôn sục khí. Trong khi bể 1 và 2 sục khí thì bể 3 đóng vai trò là bể lắng và ngược lại khi bể 2 và 3 sục khí thì bể 1 đóng vai trò bể lắng. Nhiệm vụ chính của các giai đoạn trung gian chuyển hướng dòng chảy.

   b. Ưu điểm nổi bật
 Công nghệ này tích hợp được các công đoạn Anoxic,hiếu khí và lắng vào trong 1 công trình xử lý-> tiết kiệm diện tích xây dựng và khối lượng betong.
 Không cần hệ thống bơm bùn hồi lưu -> tiết kiệm điện năng, giảm chi phí vận hành.
 Có thể sử dụng được hệ thống phân phối khí theo kiểu nổi hoặc chìm.
 Cùng tạo ra các điều kiện hiếu khí/ thiếu khí/ yếm khí trong cùng một chu kỳ cho phép xử lý tốt nhất các hợp chất Nitơ trong nước thải.

   
c. Phạm vi áp dụng Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: trường học, khu dân cư, bệnh viện, thủy sản, sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống đóng hộp, nước thải công nghiệp, dệt nhuộm…